Dùng các hàm bên dưới để xuất dữ liệu ra màn hình.
Ví dụ:
Kết quả
Sự khác nhau giữa các hàm println(), print() và printf()
print(): in ra một chuỗi bên trong dấu ngoặc kép “”println(): in ra một chuỗi giống như hàmprint(). Sau đó, tự động xuống dòng mới.printf(): in ra chuỗi với việc cung cấp các định dạng khác nhau giống như hàm printf trong C/C++.
Ví dụ hàm print() và println()
Kết quả
Một số ví dụ xuất trong Java khác
Kết quả
Các hàm xuất trong Java có thể xuất số, ký tự, chuỗi, giá trị của biến. Có thể dùng toán tử ‘+’ để nối 2 chuỗi và xuất ra màn hình.
2. Nhập (input) trong Java
Trong Java, chúng ta có thể sử dụng đối tượng của lớp Scanner để lấy giá trị được nhập vào bởi người dùng.
Đầu tiên, cần import gói java.util.Scanner.
Sau đó, cần tạo một đối tượng của lớp Scanner. Đối tượng này sẽ giúp chúng ta lấy giá trị nhập vào của người dùng.
Các phương thức của lớp Scanner
| Phương thức | Mô tả |
| nextByte() | Đọc một số nguyên kiểu byte |
| nextShort() | Đọc một số nguyên kiểu short |
| nextInt() | Đọc một số nguyên kiểu int |
| nextLong() | Đọc một số nguyên kiểu long |
| nextFloat() | Đọc một số kiểu float |
| nextDouble() | Đọc một số kiểu double |
| next() | Đọc một string kết thức trước một ký tự trắng |
| nextLine() | Đọc một line of text (kết thúc bằng phím Enter) |
Một số ví dụ nhập trong Java sử dụng lớp Scanner
Kết quả
Lưu ý: Chúng ta nên gọi hàm close() để đóng đối tượng Scanner khi không sử dụng nữa.
0 Nhận xét